Quy định về mức xử phạt tội buôn ma túy

Ma túy được con người phát hiện và sử dụng từ những năm 1800. Ban đầu, các loại ma túy được sử dụng trong chữa bệnh, giảm đau. Dần dần, vì lạm dụng nên người ta bắt đầu bị nghiện những loại chất này. Hiện nay, ngoài ma túy tự nhiên còn có những loại ma túy tổng hợp, gây ra nhiều hậu quả xấu cho xã hội. Vì thế, ma túy bị cấm sản xuất, mua bán, vận chuyển,…trái phép dưới mọi hình thức. Vậy hành vi nào bị ghép vào tội danh này và những quy định về mức xử phạt tội buôn ma túy là gì?
 

Quy định về mức xử phạt tội buôn ma túy
 

Hành vi nào được xếp vào tội buôn bán ma túy?

Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP hướng dẫn một số quy định tại chương XVIII “Các tội phạm về ma túy” trong Bộ luật hình sự 1999 nêu rõ các hành vi sau đây được xem là hành vi buôn bán ma túy trái phép:

- Bán hộ ma túy cho người khác.

- Mua, xin chất ma túy rồi bán cho người khác.

- Dùng ma túy để trao đổi, thanh toán

- Dùng tài sản không phải tiền để trao đổi ma túy, sau đó đem bán cho người khác.

- Tàng trữ, vận chuyển ma túy với mục đích bán trái phép cho người khác.
 

Quy định về mức xử phạt tội buôn ma túy
 

Quy định về mức xử phạt tội buôn ma túy

Mức xử phạt tội buôn bán ma túy trái phép được quy định rõ tại Điều 251 của Bộ luật hình sự năm 2015 như sau:

- Khoản 1: Người nào mua bán trái phép chất ma túy sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

- Khoản 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức; 

b) Phạm tội 02 lần trở lên; 

c) Đối với 02 người trở lên; 

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; 

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; 

e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi; 

g) Qua biên giới; 

h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam; 

i) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam; 

k) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam; 

l) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam; 

m) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; 

n) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

o) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

p) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm h đến điểm o khoản này; 

q) Tái phạm nguy hiểm.

- Khoản 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm: 

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam; 

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam; 

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam; 

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam; 

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam; 

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam; 

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít; 

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

- Khoản 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: 

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; 

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên; 

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên; 

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; 

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên; 

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; 

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; 

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

- Khoản 5: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là một số thông tin về tội buôn bán ma túy trái phép mà Kiến Thức 24h muốn chia sẻ với bạn. Hi vọng rằng sau khi tham khảo bài viết, các bạn đã hiểu rõ hơn về tội danh buôn bán ma túy và mức xử phạt buôn bán ma túy trái phép là gì.

Kiến thức khác:
Góc quảng cáo
Kiến thức nổi bật

KIẾN THỨC 24H: HỮU ÍCH - NỔI BẬT - ĐẦY ĐỦ - CHÍNH XÁC