Những trường hợp nào được miễn trừ trách nhiệm hình sự?

Tội phạm sau khi thực hiện hành vi gây ra nguy hiểm và ảnh hưởng xấu đến sự tồn tại, phát triển chung của xã hội sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự trước pháp luật. Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý mà tội phạm phải chịu cho những hậu quả của hành vi mình đã gây ra. Tuy nhiên có một số trường hợp tội phạm được miễn trừ trách nhiệm hình sự, không phải chịu trách nhiệm cho hậu quả của hành vi mình đã gây ra. Vậy những trường hợp nào được miễn trừ trách nhiệm hình sự?
 

Những trường hợp nào được miễn trừ trách nhiệm hình sự?
 

Khái niệm và những trường hợp được miễn trừ trách nhiệm hình sự

Miễn trừ trách nhiệm hình sự là chế định được quy định trong Bộ luật hình sự thể hiện sự khoan hồng của Đảng và Nhà nước ta. Theo đó hậu của của hành vi phạm tội mà tội phạm gây ra sẽ được sửa bỏ. Đồng nghĩa với việc tội phạm sẽ không phải chịu trách nhiệm pháp lý cho hậu quả của hành vi mình đã gây ra.

Trong Bộ luật hình năm 2015 đã quy định rõ ràng, những trường hợp miễn truy cứu trách nhiệm hình sự cụ thể như sau:

► Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội;

► Trong khi đang tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử thì có sự thay đổi về chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

► Khi có quyết định đại xá;

► Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

► Người phạm tội đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;

► Những vụ án hình sự (về các tội phạm được quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của BLHS năm 2015) đã được khởi tố theo yêu cầu của bị hại hoặc của người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết; nếu người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu khởi tố trước ngày mở phiên tòa sơ thẩm, thì vụ án phải được đình chỉ (trừ trường hợp người rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức).

Những trường hợp nào được miễn trừ trách nhiệm hình sự?

Những trường hợp có thể được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự

Ngoài những trường hợp được quy định rõ ràng trong Bộ luật hình sự là sẽ được miễn trừ chịu trách nhiệm hình sự thì còn có những trường hợp có thể được miễn trừ trách nhiệm hình sự sau khi các cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét. Theo đó, các trường hợp có thể được miễn trừ trách nhiệm hình sự cụ thể như sau:

► Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

► Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;

► Người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận;

► Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác và được người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự;
 

Những trường hợp nào được miễn trừ trách nhiệm hình sự?
 

► Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự:

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng, trừ trường hợp phạm phải một trong các tội: Cố ý gây thương tích, hiếp dâm, cướp giật tài sản, sản xuất trái phép chất ma túy, tàng trữ ma túy trái phép, chiếm đoạt chất ma túy.

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật hình sự trừ những trường hợp phạm phải tội: giết người, cố ý gây thương tích; hiếp dâm; hiếp dâm người dưới 16 tuổi, cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, mua bán người, mua bán người dưới 16 tuổi, cướp giật tài sản, sản xuất trái phép chất ma túy, tàng trữ trái phép chất ma túy, vận chuyển trái phép chất ma túy, mua bán trái phép chất ma túy, chiếm đoạt chất ma túy.

- Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể trong vụ án.

► Người trồng cây thuốc phiện, cây coca, cây cần sa hoặc các loại cây gây nghiện khác thuộc nếu chủ động phá bỏ hoặc giao nộp cho cơ quan chức năng trước khi thu hoạch sẽ có thể được miễn trách nhiệm hình sự

► Người đưa hối lộ không phải do ép buộc nếu chủ động khai báo trước khi bị phát giác sẽ có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

► Người môi giới hối lộ nếu chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

► Người không tố giác nhưng đã có hành động can ngăn hoặc hạn chế tác hại của tội phạm thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Trên đây là một số thông tin liên quan đến thắc mắc những trường hợp nào được miễn trừ trách nhiệm hình sựKiến Thức 24h chúng tôi muốn chia sẻ. Hi vọng với những thông tin trên, các bạn đã biết được miễn trừ trách nhiệm hình sự là gì? Những trường hợp được và có thể được miễn trừ trách nhiệm hình sự cụ thể ra sao?

Chủ đề: luật hình sự
Kiến thức khác:
Góc quảng cáo
Kiến thức nổi bật

KIẾN THỨC 24H: HỮU ÍCH - NỔI BẬT - ĐẦY ĐỦ - CHÍNH XÁC